Ngài Dìu Dắt Tôi (He Leadeth Me)

1. Phước [G]thay trong lòng suy [C]nghĩ về lời

Giê- [G]xu dẫn [Em]dắt đường [D7]lối của tôi

[G]đâu, làm gì, khi [C]sáng hoặc tối

[G]tay Giê- [Em]xu dìu [D7]dắt trọn [G]đời.

 

Giê-xu dắt [D7]tôi, Giê- [G]xu dắt [Bm]tôi

Chính [G]tay Giê- [Em]xu hằng [G]dẫn dắt [D7]tôi

Nguyện [G]làm môn [B]đồ tín [Em]trung suốt [Bm]đời

Bởi [G]tay Giê- [Em]xu dìu [D7]dắt không [G]rời.

 

2. Dẫu [G]có khi gặp nguy [C]cảnh nghịch thời

Cũng [G]như lúc [Em]ở thuận [D7]cảnh thú vui

Khúc [G]sông êm [Em]lặng, nơi [C]biển gầm sóng

Nắm [G]tay Jê [Em]sus thật [D7]chẳng nao [G]lòng.

 

3. Ước [G]ao hằng cầm tay [C]Chúa đồng hành

Quyết [G]không bối [Em]rối, sầu [D7]não, khiếp kinh

Dẫu [G]phước hay họa, tôi [C]vững lòng tiến

[G]tay Jê [Em]sus dìu [D7]dắt vẹn [G]tuyền.

 

4. Đến [G]khi công việc trên [C]đất vẹn toàn

Bởi [G]ơn Cứu [Em]Chúa dạo [D7]khúc khải hoàn

Chẳng [G]nao tử hà xao [C]sóng nghịch chướng

Bởi [G]tay Jê [Em]sus dìu [D7]dắt mọi [G]đường.