NHƯ CHIM LÌA ĐÀN

1. Màu biển [G]xanh gợn mây trắng [G]bay.

Người kế [G]vai cùng tay nắm [G]tay.

Đều chân [G]bước vời trông đó [G]đây.

Tiếng [Am]gió lùa qua khóm [D]cây.

Cánh buồm ngoài xa triền [D7]mây.

 

2. Ngọn triều [G]dâng dìu con nước [G]lên.

Bày chim [G]ven bờ không đứng [G]yên.

Người đi [G]qua vài con ngó [G]nghiêng.

Ánh [Am]mắt dường như đã [D7]quen.

Vẫn là việc ai nấy [G]riêng.

 

Cho [G]nhau thêm đôi [G]này trời xanh nắng [D7]tươi.

Cho [C]nhau thêm đôi ngày lòng không muốn [G]rời.

Như chim kia [D]không chừng gần nhau suốt [D7]đời.

Vì đời [D]chim lạc bầy làm sao yên [D7]vui ?

 

3. Còn hôm [G]nay gần nhau chốn [G]đây.

Rồi ngày [G]mai người theo chuyến [G]bay.

Rồi mai [G]đến ruổi rong gió [G]mây.

Không [Am]ai cùng tay nắm [D7]tay.

Lấy ai cùng vai sánh [G]vai ?