Công cụ tra hợp âm hai chiều cho hopamhay: tên ra nốt, nốt ra tên, bảng 60 chất gốc C rồi dịch tông.
Bản chất hợp âm là bộ quãng, không phải nhóm nốt. Catalog đặt tên một lần trên Đô (C); gốc khác giữ nguyên bộ rồi dịch chữ.
Tra cứu
Gõ tên hoặc nốt, tự tra. Ghi nhanh không cách: fcgaeB = F C G A E B (b vẫn là giáng, Si viết B). Nghe ở thanh Player dưới đáy.
Đang tra tên → công thức quãng
Nhập phím / thế bấm
Bấm để nghe và chọn tên đồng âm. Đổi quãng tám vẫn giữ nốt. Vuốt ngang. C4: Đô giữa.
EADGBE · dây 1 mảnh ở trên · dây 6 dày ở dưới. Chọn một ngăn mỗi dây; vuốt ngang. × tắt dây.
Chưa chọn nốt trên nhạc cụ.
Chọn gốc để khóa cách gọi hợp âm và dịch nguyên voicing.
Thứ tự chọn
Bảng hợp âm
60 chất. Chọn gốc để dịch tông theo chồng quãng (F#maj7 = F# A# C# E#, không F). Lọc theo nhóm hoặc gõ bất kỳ cột: nhóm, tên, alias, quãng, nốt. Thế tay guitar, mặc định tiếng Piano. Bấm một hàng để gảy hoặc rải (thế gần đầu cần, tầm ≤4 ngón, Standard EADGBE).
Standard · EADGBE
| Nhóm | Tên | Alias | Quãng (st) | Nốt |
|---|
Quãng
Tìm quãng
Chọn khóa và chỗ tâm (dòng kẻ hoặc dòng trắng), thêm dấu hóa nếu cần. Bấm hai nốt trên khuông hoặc trên piano (phím không gắn tên — chọn cách viết bên dưới). Chỗ nào tâm khóa đi qua mang tên nốt của khóa đó.
Chọn hai nốt trên piano.
Hai quãng tám. Phím chỉ là cao độ — tên nốt chọn bên dưới. Tối đa hai nốt. Vuốt ngang nếu cần.
Tâm khóa đi qua dòng kẻ hoặc dòng trắng nào thì chỗ đó mang tên nốt của khóa (Sol, Fa hoặc Đô). Số 1–5 = dòng kẻ; chấm · = dòng trắng. Bấm khuông để đặt nốt theo vị trí; bấm phím rồi chọn cách viết đồng âm bên dưới.
Tính khoảng cách
Gõ hoặc chọn hai nốt. 1 cung (whole step / tone) = 2st; nửa cung = 1st. Ví dụ 11st = 5,5 cung. Thước trên: 12-TET (mỗi st một ngăn). Thước dưới: comma cổ điển (53 phần một quãng 8). C-C# và C-Db cùng 1st / 0,5 cung, khác 5 vs 4 comma.
12-TET (st / cung)
Comma cổ điển
Đổi cung / tone
Trả lời kiểu “Quãng 6t có bao nhiêu cung?”. Ký hiệu: t = thứ, T = Trưởng, đ = đúng. Chọn số và đơn vị (tiếng Việt hoặc English). 12-TET: 1 cung = 1 tone = 2 nửa cung = 2 semitone (st).
Chuỗi chuẩn không #/b từ Đô: C D E F G A B C'. Số quãng = đếm chữ (cả hai đầu). Semitone (st, nửa cung) chỉ chọn chất.
A = 440 Hz. 1 st = 100 cent trong 12-TET. Hợp âm = bộ quãng được đặt tên, không phải nhóm nốt. Catalog trên C; dịch tông = đổi chữ, giữ bộ.
A = M + 1sthoặcP + 1st(Tăng)m = M − 1st(Thứ)d = m − 1sthoặcP − 1st(Giảm; không dùng d1)- Hiếm:
AA = A + 1st,dd = d − 1st - Quãng kép: số + 7, st + 12 (M2 → M9)
- Đảo quãng: số đảo = 9 − số; M↔m, P↔P, A↔d
Công thức P1 M3 P5 m7 · ví dụ gốc C (C7)
Mỗi hàng một quãng: dài theo số st từ gốc (cao→thấp), màu theo bậc nửa cung. Nốt cạnh thanh chỉ là ví dụ gốc C.
Đảo không đổi công thức: C/E vẫn P1 M3 P5 từ C; bộ nghe từ bass E = P1 m3 m6.
Thước nghe (tab Tra cứu, khi gõ octave) đặt bass ở P1. Ví dụ E3 G3 C4 → C/E.
| Từ-đến | Số, st | Tên gọi | Viết tắt |
|---|---|---|---|
| C C | 1, 0st | Quãng 1 Đúng | P1 / PU |
| C D | 2, 2st | Quãng 2 Trưởng | M2 |
| C E | 3, 4st | Quãng 3 Trưởng | M3 |
| C F | 4, 5st | Quãng 4 Đúng | P4 |
| C G | 5, 7st | Quãng 5 Đúng | P5 |
| C A | 6, 9st | Quãng 6 Trưởng | M6 |
| C B | 7, 11st | Quãng 7 Trưởng | M7 |
| C C' | 8, 12st | Quãng 8 Đúng | P8 |
Comma (phẩy)
Cổ điển chia 1 cung (M2) thành 9 comma. Nửa cung dị bậc (khác tên: E-F, C-Db) = 4 comma. Nửa cung đồng bậc (cùng tên: C-C#, F-F#) = 5 comma. Guitar/piano 12-TET làm tròn mỗi ngăn = 4,5 comma (12 × 4,5 = 54; hệ 9 comma = 53 một quãng 8). Vì vậy bend và vibrato phải nghe, không bám vạch phím.
Một quãng 8 tự nhiên: 5×9 + 2×4 = 53 comma
CC'
Lưới chất một bát độ từ C
Mỗi ô một quãng khác nhau (P1 và A1 không cùng nốt). Muốn d2: neo M2 rồi giảm 2st → chữ vẫn D → C-Dbb. Cùng 6st: A4 = C-F#, d5 = C-Gb.
| Số | Họ | d | m | P hoặc M (neo) | A |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | P | - | - | P1 (0st) C | A1 (1st) C# |
| 2 | M | d2 (0st) Dbb | m2 (1st) Db | M2 (2st) D | A2 (3st) D# |
| 3 | M | d3 (2st) Ebb | m3 (3st) Eb | M3 (4st) E | A3 (5st) E# |
| 4 | P | d4 (4st) Fb | - | P4 (5st) F | A4 (6st) F# |
| 5 | P | d5 (6st) Gb | - | P5 (7st) G | A5 (8st) G# |
| 6 | M | d6 (7st) Abb | m6 (8st) Ab | M6 (9st) A | A6 (10st) A# |
| 7 | M | d7 (9st) Bbb | m7 (10st) Bb | M7 (11st) B | A7 (12st) B# |
| 8 | P | d8 (11st) Cb' | - | P8 (12st) C' | A8 (13st) C#' |
Quãng kép
Số mới = số cũ + 7, st mới = st cũ + 12. Guitar dừng ở 13: 9 = 2+8, 11 = 4+8, 13 = 6+8.
| Đơn | Kép | st | Nốt từ C |
|---|---|---|---|
| M2 | M9 | 14 | D' |
| m2 | m9 | 13 | Db' |
| A2 | A9 | 15 | D#' |
| M3 | M10 | 16 | E' |
| P4 | P11 | 17 | F' |
| A4 | A11 | 18 | F#' |
| P5 | P12 | 19 | G' |
| M6 | M13 | 21 | A' |
| m6 | m13 | 20 | Ab' |
| M7 | M14 | 23 | B' |
| P8 | P15 | 24 | C'' |
Đảo quãng
Số đảo = 9 − số. Chất: M↔m, P↔P, A↔d. st đảo = 12 − st (trong một bát độ).
| Quãng | Đảo | Từ C |
|---|---|---|
| P1 (0st) | P8 (12st) | C ↔ C' |
| M2 (2st) | m7 (10st) | C-D ↔ D-C' |
| M3 (4st) | m6 (8st) | C-E ↔ E-C' |
| P4 (5st) | P5 (7st) | C-F ↔ F-C' |
| A4 (6st) | d5 (6st) | C-F# ↔ F#-C' |
| P5 (7st) | P4 (5st) | C-G ↔ G-C' |
Đảo hợp âm và slash: quy về quãng
Tên catalog luôn là bộ từ âm gốc. Bass chỉ chọn thế nghe. Bass là nốt trong bộ (1/2/3/4/5/6/7/9…) → đảo hoặc bass bậc đó. Bass ngoài bộ → slash. Ví dụ: C/D slash; Csus2/D đảo 1; C6/A đảo 3; C9/D đảo 4. Làm với C rồi dịch: C/E → F#/A# (cùng M3 dưới gốc).
| Bass = quãng từ C | Viết | Figured | Bộ nghe từ bass |
|---|---|---|---|
| P1 | C | 5/3 | P1 M3 P5 |
| M3 | C/E | 6 | P1 m3 m6 |
| P5 | C/G | 6/4 | P1 P4 M6 |
| M2 (ngoài bộ) | C/D | slash | P1 M2 P4 m7 |
| M2 (Csus2) | Csus2/D | đảo 1 | P1 P4 m7 |
| M6 (C6) | C6/A | đảo 3 | P1 m3 P5 |
| M9 (C9) | C9/D | đảo 4 | P1 M2 P4 M6 |
C7 = P1 M3 P5 m7:
| Bass = quãng từ C | Viết | Figured | Bộ nghe từ bass |
|---|---|---|---|
| P1 | C7 | 7 | P1 M3 P5 m7 |
| M3 | C7/E | 6/5 | P1 m3 d5 m6 |
| P5 | C7/G | 4/3 | P1 m3 P4 M6 |
| m7 | C7/Bb | 4/2 | P1 M2 A4 M6 |
st → mọi tên từ C
| st | Tên thường | Tên khác | Nốt từ C |
|---|---|---|---|
| 0 | P1 | d2 | C · Dbb |
| 1 | m2 | A1 | Db · C# |
| 2 | M2 | d3 | D · Ebb |
| 3 | m3 | A2 | Eb · D# |
| 4 | M3 | d4 | E · Fb |
| 5 | P4 | A3 | F · E# |
| 6 | A4 / d5 | TT | F# · Gb |
| 7 | P5 | d6 | G · Abb |
| 8 | m6 | A5 | Ab · G# |
| 9 | M6 | d7 | A · Bbb |
| 10 | m7 | A6 | Bb · A# |
| 11 | M7 | d8 | B · Cb' |
| 12 | P8 | A7 | C' · B# |
Dịch tông
Giữ đúng chồng quãng, đổi gốc. Chữ của quãng n = chữ cái thứ n kể từ gốc mới, rồi gắn #/b cho khớp số st. Cmaj7 (P1 M3 P5 M7) dịch +6 → F# A# C# E#. Slash cũng dịch theo quãng bass: C/E (bass = M3) → F#/A#.
Cùng một tập nốt có thể nhiều tên: C6 = Am7/C, Csus2 = Gsus4, Cdim7 xoay bốn gốc, Caug xoay ba gốc. Đó là phần Guitar Pro liệt kê “tên khác” khi tra nốt → tên. Giọng song song (C // Am) nằm ở tab .
Mode
Tên mode = nốt gốc + tên mode (C Dorian), không viết kiểu hợp âm (không Cm Dorian). Tam âm chủ (C / Cm / Cdim) chỉ là chất hợp âm bậc I của mode đó. Hai cách xem: Cùng gốc = song hành (C Ionian, C Dorian…), mỗi mode ghi nốt khác Ionian và hợp âm hay mượn vào giọng trưởng cùng gốc (modal interchange); Giọng song song = relative (C // Am): mỗi mode một gốc khác trong cùng bộ nốt.
Cùng một gốc
Chọn một dòng mode rồi bấm Play trên thanh Player. Dòng “Khác Ionian / Hay mượn” gợi ý vay màu mode khác khi nền là trưởng cùng gốc.
Giọng song song
Relative: catalog C // Am, gốc khác dịch tông. Không m = trưởng, có m = thứ (Ab / Abm).
Trưởng
Thứ
C // Am
C trưởng, song song Am
Luyện
Nhận diện gam trên đàn hoặc hợp âm trên khuông. Bấm nốt để nghe. Chọn nốt rồi bấm Play trên thanh Player.
Chord challenge
Name the chord
Soạn khuông grand staff y như thẻ trên mạng: đặt tâm khóa (Sol/Fa/Đô) trên dòng kẻ hoặc dòng trắng cho từng khuông, bấm khuông để thêm nốt, chọn dấu hóa, đáp án và lựa chọn. Lưu trên trình duyệt; xuất JSON để mang máy khác.
Bấm dòng kẻ / dòng trắng để đặt nốt theo tâm khóa · bấm nốt để xóa
Bộ thẻ đã lưu
Đây là gam gì?
Bấm nốt = nghe + chọn. Không chọn gì thì Player rải hoặc chập cả bộ.
Từ quãng tới hợp âm
Đơn giản thôi mà. Hợp âm là bộ quãng được đặt tên, không phải nhóm nốt.
Nhóm nốt chỉ là nguyên liệu: thử từng nốt làm gốc sẽ ra một bộ quãng; bộ nào khớp catalog (60 chất trên Đô) thì có tên.
Tên quãng lấy từ chuỗi nốt tự nhiên
C D E F G A B (Đô Rê Mi Fa Sol La Si), không phải đếm nửa cung rồi bịa chữ.
Nửa cung (quốc tế gọi semitone, viết st) chỉ để chọn chất: Đúng (P), Trưởng (M), Thứ (m), Tăng (A), Giảm (d).
Vì vậy catalog viết một lần trên Đô (C); mười một gốc kia giữ bộ quãng rồi dịch tông.
Chuẩn cao độ: A = 440 Hz. Trong 12-TET, 1 st = 100 cent. Tên nốt: C Đô · D Rê · E Mi · F Fa · G Sol · A La · B Si.
1. Đặt tên quãng
Lấy chuỗi không #/b bắt đầu từ Đô: C D E F G A B C'.
Số quãng = số tên chữ, tính cả hai đầu. C→E là quãng 3 vì đi qua C, D, E.
Không đếm bậc trên chromatic (C C# D D# E sẽ thành 5, sai).
| Từ-đến | Số, st | Tên gọi | Viết tắt |
|---|---|---|---|
| C C | 1, 0st | Quãng 1 Đúng | P1 / PU |
| C D | 2, 2st | Quãng 2 Trưởng | M2 |
| C E | 3, 4st | Quãng 3 Trưởng | M3 |
| C F | 4, 5st | Quãng 4 Đúng | P4 |
| C G | 5, 7st | Quãng 5 Đúng | P5 |
| C A | 6, 9st | Quãng 6 Trưởng | M6 |
| C B | 7, 11st | Quãng 7 Trưởng | M7 |
| C C' | 8, 12st | Quãng 8 Đúng | P8 |
Quy tắc chất:
A = M + 1sthoặcP + 1st(Tăng)m = M − 1st(Thứ)d = m − 1sthoặcP − 1st(Giảm; không dùng d1)- Hiếm:
AA = A + 1st,dd = d − 1st
Một bát độ từ C: mỗi ô một quãng khác nhau (P1 và A1 không cùng nốt):
| Số | Họ | d | m | P hoặc M (neo) | A |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | P | - | - | P1 (0st) C | A1 (1st) C# |
| 2 | M | d2 (0st) Dbb | m2 (1st) Db | M2 (2st) D | A2 (3st) D# |
| 3 | M | d3 (2st) Ebb | m3 (3st) Eb | M3 (4st) E | A3 (5st) E# |
| 4 | P | d4 (4st) Fb | - | P4 (5st) F | A4 (6st) F# |
| 5 | P | d5 (6st) Gb | - | P5 (7st) G | A5 (8st) G# |
| 6 | M | d6 (7st) Abb | m6 (8st) Ab | M6 (9st) A | A6 (10st) A# |
| 7 | M | d7 (9st) Bbb | m7 (10st) Bb | M7 (11st) B | A7 (12st) B# |
| 8 | P | d8 (11st) Cb' | - | P8 (12st) C' | A8 (13st) C#' |
Muốn d2: lấy neo M2 (2, 2st) rồi giảm 2st → (2, 0st), chữ vẫn D → C-Dbb. Cùng 6st nhưng khác chữ: A4 = C-F#, d5 = C-Gb. Không đặt tên chỉ bằng đếm nửa cung.
Quãng kép
Số mới = số cũ + 7, st mới = st cũ + 12. Hợp âm guitar dừng ở 13 là đủ: 9 = 2 + 8, 11 = 4 + 8, 13 = 6 + 8.
| Đơn | Kép | st | Nốt từ C |
|---|---|---|---|
| M2 | M9 | 14 | D' |
| m2 | m9 | 13 | Db' |
| A2 | A9 | 15 | D#' |
| M3 | M10 | 16 | E' |
| P4 | P11 | 17 | F' |
| A4 | A11 | 18 | F#' |
| P5 | P12 | 19 | G' |
| M6 | M13 | 21 | A' |
| m6 | m13 | 20 | Ab' |
| M7 | M14 | 23 | B' |
| P8 | P15 | 24 | C'' |
Đảo quãng: số đảo = 9 − số. Chất đảo: M↔m, P↔P, A↔d. Ví dụ M3 (C-E) đảo thành m6 (E-C').
Comma (phẩy): 9 phần một cung
Lý thuyết cổ điển chia quãng 2 trưởng (một cung) thành 9 comma bằng nhau. Trên 12-TET: 1 cung (whole step / tone) = 2st; nửa cung = 1st. Ví dụ 11st = 5,5 cung. Nửa cung không cắt đôi thành 4,5 comma. Nó phụ thuộc tên chữ:
- Dị bậc (diatonic): hai nốt khác tên (E-F, B-C, C-Db) = 4 comma.
- Đồng bậc (chromatic): cùng tên, khác dấu hóa (C-C#, F-F#) = 5 comma.
Năm cung + hai dị bậc = 5×9 + 2×4 = 53 comma một quãng 8. Cần đàn và piano 12-TET làm tròn mỗi st = 4,5 comma (12×4,5 = 54). Lệch 1 comma đó là chỗ bend / vibrato phải tự nghe, không bám vạch phím. Đổi đơn vị (cung / nửa cung / tone / st). Ký hiệu t = thứ, T = Trưởng: quãng 6t = 4 cung; 6T = 4,5 cung. .
Một quãng 8 tự nhiên: 5×9 + 2×4 = 53 comma
CC'
| Quãng (nốt tự nhiên) | Loại | Khoảng cách |
|---|---|---|
| C-D | 1 cung | 9 comma |
| D-E | 1 cung | 9 comma |
| E-F | 1/2 cung dị bậc | 4 comma |
| F-G | 1 cung | 9 comma |
| G-A | 1 cung | 9 comma |
| A-B | 1 cung | 9 comma |
| B-C | 1/2 cung dị bậc | 4 comma |
Cùng 1st trên guitar: C-C# = 5 comma, C-Db = 4 comma. Máy tính st + comma ở (tab Quãng).
2. Hợp âm = chồng quãng từ gốc
- Không nói gì thêm → ngầm M3 + P5 (tam âm trưởng).
C= C E G. m/min/−ngay sau gốc → m3.Cm= C Eb G.dim/°→ d5, âm 3 phải là m3.Cdim= C Eb Gb.aug/+→ A5, âm 3 vẫn M3.Caug= C E G#.- Số chẵn 2 / 4 / 6 (không có chữ 7) → add trên tam âm trưởng: C6 = C + M6.
- Số 7 / 9 / 11 / 13 trần → dominant: thêm m7, rồi M9, P11, M13.
C7= C E G Bb. Không phải M7. 5trần → power: chỉ P1 + P5.C5= C G.- Chất đứng sau tên hợp âm là chất của quãng đó:
CmM7= m3 + M7.
Guitar Pro tách ba trục: Type (Major, Minor, 7, maj7…), Extension (none / 9 / 11 / 13), Alteration 5 (P / d / A, cộng b9 #9 #11 b13). Catalog dưới viết theo đúng ba trục đó.
3. Catalog gốc Đô: tên → quãng → nốt
Chỉ cần thuộc cột nốt. Gốc khác: giữ cột quãng, đổi chữ cái theo mục 4. Bảng tương tác 60 chất nằm ở tab .
3.1 Tam âm, treo, power
| Tên | Tên khác | Quãng | Nốt từ C |
|---|---|---|---|
| C | CM, Cmaj | P1 M3 P5 | C E G |
| Cm | Cmin, C− | P1 m3 P5 | C Eb G |
| Cdim | C°, Co | P1 m3 d5 | C Eb Gb |
| Caug | C+, C+5 | P1 M3 A5 | C E G# |
| Csus2 | - | P1 M2 P5 | C D G |
| Csus4 | Csus | P1 P4 P5 | C F G |
| C5 | C(no3) | P1 P5 | C G |
| C(b5) | Cmaj(b5) | P1 M3 d5 | C E Gb |
| Cm#5 | Cm+, Caugm | P1 m3 A5 | C Eb G# |
| Csus2sus4 | - | P1 M2 P4 P5 | C D F G |
3.2 Sáu
| Tên | Tên khác | Quãng | Nốt từ C |
|---|---|---|---|
| C6 | Cadd6, CM6 | P1 M3 P5 M6 | C E G A |
| Cm6 | Cmin6 | P1 m3 P5 M6 | C Eb G A |
| C6/9 | C6add9 | P1 M3 P5 M6 M9 | C E G A D |
| Cm6/9 | Cm6add9 | P1 m3 P5 M6 M9 | C Eb G A D |
3.3 Bảy
| Tên | Tên khác | Quãng | Nốt từ C |
|---|---|---|---|
| C7 | Cdom7 | P1 M3 P5 m7 | C E G Bb |
| Cmaj7 | CM7, CΔ, CΔ7, Cma7 | P1 M3 P5 M7 | C E G B |
| Cm7 | Cmin7, C−7 | P1 m3 P5 m7 | C Eb G Bb |
| Cm(maj7) | CmM7, CmΔ7, Cmmaj7 | P1 m3 P5 M7 | C Eb G B |
| Cdim7 | C°7 | P1 m3 d5 d7 | C Eb Gb Bbb |
| Cm7b5 | Cø, Cø7, Cm7♭5 | P1 m3 d5 m7 | C Eb Gb Bb |
| C7sus2 | - | P1 M2 P5 m7 | C D G Bb |
| C7sus4 | - | P1 P4 P5 m7 | C F G Bb |
| C7b5 | C7♭5 | P1 M3 d5 m7 | C E Gb Bb |
| C7#5 | C7♯5, C+7, Caug7 | P1 M3 A5 m7 | C E G# Bb |
| Cmaj7b5 | CM7♭5 | P1 M3 d5 M7 | C E Gb B |
| Cmaj7#5 | C+M7, CaugM7, CM7♯5 | P1 M3 A5 M7 | C E G# B |
Chốt Cdim7: d7 = M7 − 2st = 9st → chữ B → Bbb, không viết A (A sẽ là M6). Cùng pitch-class với A, khác chính tả.
3.4 Chín
| Tên | Tên khác | Quãng | Nốt từ C |
|---|---|---|---|
| C9 | - | P1 M3 P5 m7 M9 | C E G Bb D |
| Cmaj9 | CM9, CΔ9 | P1 M3 P5 M7 M9 | C E G B D |
| Cm9 | Cmin9 | P1 m3 P5 m7 M9 | C Eb G Bb D |
| Cm(maj9) | CmM9 | P1 m3 P5 M7 M9 | C Eb G B D |
| C7b9 | C7♭9 | P1 M3 P5 m7 m9 | C E G Bb Db |
| C7#9 | C7♯9 | P1 M3 P5 m7 A9 | C E G Bb D# |
| Cm7b9 | Cm7♭9, Cmin7b9 | P1 m3 P5 m7 m9 | C Eb G Bb Db |
| Cmaj7b9 | CM7♭9, Cmaj7♭9 | P1 M3 P5 M7 m9 | C E G B Db |
| C9b5 | - | P1 M3 d5 m7 M9 | C E Gb Bb D |
| C9#5 | C9aug5 | P1 M3 A5 m7 M9 | C E G# Bb D |
| C9sus4 | gần C11(no3) | P1 P4 P5 m7 M9 | C F G Bb D |
| Cadd9 | Cadd2, C2 | P1 M3 P5 M9 | C E G D |
| Cmadd9 | Cmadd2, Cm(add9) | P1 m3 P5 M9 | C Eb G D |
C9 có m7. Cadd9 không có 7.
3.5 Mười một
| Tên | Tên khác | Quãng | Nốt từ C |
|---|---|---|---|
| C11 | - | P1 M3 P5 m7 M9 P11 | C E G Bb D F |
| Cmaj11 | CM11 | P1 M3 P5 M7 M9 P11 | C E G B D F |
| Cm11 | - | P1 m3 P5 m7 M9 P11 | C Eb G Bb D F |
| C7#11 | C7♯11 | P1 M3 P5 m7 A11 | C E G Bb F# |
| C9#11 | - | P1 M3 P5 m7 M9 A11 | C E G Bb D F# |
| Cmaj7#11 | CΔ7#11 | P1 M3 P5 M7 A11 | C E G B F# |
| Cadd11 | Cadd4 | P1 M3 P5 P11 | C E G F |
| Cmadd11 | - | P1 m3 P5 P11 | C Eb G F |
Thực hành guitar: C11 đầy đủ (có M3 + P11) rất chật; nhiều voicing bỏ 3 hoặc 5. Tên (no3) / (no5) là đúng grammar hopamhay.
3.6 Mười ba
| Tên | Tên khác | Quãng | Nốt từ C |
|---|---|---|---|
| C13 | - | P1 M3 P5 m7 M9 M13 | C E G Bb D A |
| Cmaj13 | CM13, CΔ13 | P1 M3 P5 M7 M9 M13 | C E G B D A |
| Cm13 | - | P1 m3 P5 m7 M9 M13 | C Eb G Bb D A |
| C13b9 | - | P1 M3 P5 m7 m9 M13 | C E G Bb Db A |
| C13#11 | - | P1 M3 P5 m7 M9 A11 M13 | C E G Bb D F# A |
| C13sus4 | - | P1 P4 P5 m7 M9 M13 | C F G Bb D A |
| C7b13 | C7♭13 | P1 M3 P5 m7 m13 | C E G Bb Ab |
| Cmaj9#11 | - | P1 M3 P5 M7 M9 A11 | C E G B D F# |
| Cmaj13#11 | - | P1 M3 P5 M7 M9 A11 M13 | C E G B D F# A |
C13 ngầm có 9; P11 thường lược trên guitar (tránh đụng M3).
3.7 Alter
| Tên | Quãng | Nốt từ C |
|---|---|---|
| C7b9b5 | P1 M3 d5 m7 m9 | C E Gb Bb Db |
| C7#9b5 | P1 M3 d5 m7 A9 | C E Gb Bb D# |
| C7b9#5 | P1 M3 A5 m7 m9 | C E G# Bb Db |
| C7#9#5 | P1 M3 A5 m7 A9 | C E G# Bb D# |
C7alt không phải một công thức duy nhất: thường là 7 + (b9 hoặc #9) + (b5 hoặc #5) ± b13.
Khi hỏi “hợp âm này còn gọi gì”, liệt kê mọi ứng viên cùng pitch-class.
4. Dịch tông
Giữ đúng chồng quãng, đổi gốc. Chữ cái của từng quãng = chữ cái thứ n kể từ gốc mới, rồi gắn #/b cho khớp số st. Naïve cộng nửa cung lên tên nốt sẽ sai chính tả (F#maj7 phải là F# A# C# E#, không phải F).
| +st | Gốc # | Gốc b |
|---|---|---|
| 0 | C | C |
| 1 | C# | Db |
| 2 | D | D |
| 3 | D# | Eb |
| 4 | E | E |
| 5 | F | F |
| 6 | F# | Gb |
| 7 | G | G |
| 8 | G# | Ab |
| 9 | A | A |
| 10 | A# | Bb |
| 11 | B | B |
Ví dụ Cmaj7 = P1 M3 P5 M7 = C E G B. Dịch +6 → gốc F#: P1 → F#; M3 chữ 3 từ F = A → A#; P5 chữ 5 từ F = C → C#; M7 chữ 7 từ F = E → E#. Cùng chồng, gốc Db: Db F Ab C. Tab và ô Gốc trên bảng làm đúng việc này.
5. Mode, giọng song song
Tên mode luôn là nốt + mode: C Ionian, C Dorian, C Locrian, không viết Cm / Cdim như ký hiệu hợp âm.
Chất tam âm chủ (trưởng / thứ / giảm) là thuộc tính của mode, ghi riêng (âm chủ C, Cm, Cdim).
Giọng song song (relative) ≠ song hành (parallel): relative cùng gam đổi gốc (C // Am);
parallel cùng gốc, bảy công thức khác (C Ionian… C Locrian).
Tab Mode (cùng gốc) ghi nốt khác Ionian và hợp âm hay mượn khi nền là trưởng cùng gốc (modal interchange):
nền C trưởng có thể “vay” Bb từ Mixolydian, Eb từ Aeolian, F# từ Lydian…
Catalog: nốt không m = trưởng, có m = thứ (Ab → Fm; Abm → Cb).
Tab
cho nghe thử.
6. Một hợp âm, nhiều tên
Alias cùng công thức
Cmaj7 = CM7 = CΔ7 = CΔ. Cm7b5 = Cø = Cø7. C7#5 = C+7 = Caug7.
Cùng pitch-class, khác chức năng
| Tập nốt | Tên hay gặp |
|---|---|
| C E G A | C6 = Am7/C |
| C Eb G A | Cm6 = Am7b5/C |
| C D G | Csus2 = Gsus4 |
| C F G | Csus4 = Fsus2 |
| C E G# | Caug = Eaug = G#aug / Abaug |
| C Eb Gb Bbb | Cdim7 = Ebdim7 = Gbdim7 = Adim7 |
dim7: bốn nốt cách đều 3st, xoay gốc được bốn tên. aug: ba nốt cách đều 4st, xoay được ba tên.
Đảo / bass lạ: quy về quãng
Tên catalog không đổi khi đảo: vẫn là bộ từ gốc. Bass là nốt trong bộ (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9…) → đảo / bass bậc đó (figured khi có). Bass ngoài bộ → slash. Ví dụ: C/D slash; Csus2/D đảo 1 (bậc 2); C6/A đảo 3 (bậc 6); C9/D đảo 4. Làm với C xong dịch nguyên bộ, kể cả quãng bass.
| Bass từ C | Viết | Figured | Bộ nghe từ bass |
|---|---|---|---|
| P1 | C | 5/3 | P1 M3 P5 |
| M3 | C/E đảo 1 | 6 | P1 m3 m6 |
| P5 | C/G đảo 2 | 6/4 | P1 P4 M6 |
| M2 (ngoài bộ) | C/D slash | - | P1 M2 P4 m7 |
| M2 (trong Csus2) | Csus2/D đảo 1 | - | P1 P4 m7 |
| M6 (trong C6) | C6/A đảo 3 | - | P1 m3 P5 |
| M9 (trong C9) | C9/D đảo 4 | - | P1 M2 P4 M6 |
C7 = P1 M3 P5 m7:
| Bass từ C | Viết | Figured | Bộ nghe từ bass |
|---|---|---|---|
| P1 | C7 | 7 | P1 M3 P5 m7 |
| M3 | C7/E đảo 1 | 6/5 | P1 m3 d5 m6 |
| P5 | C7/G đảo 2 | 4/3 | P1 m3 P4 M6 |
| m7 | C7/Bb đảo 3 | 4/2 | P1 M2 A4 M6 |
Lược âm: (no3) (no5) khi thiếu đúng quãng 3 hoặc 5 của công thức. C5 ≅ C(no3). C7(no5) = P1 M3 m7.
7. Nửa cung → mọi tên quãng từ C
Khi biết hai nốt, đây là mọi cách gọi (enharmonic):
| st | Tên thường | Tên khác | Nốt từ C |
|---|---|---|---|
| 0 | P1 | d2 | C · Dbb |
| 1 | m2 | A1 | Db · C# |
| 2 | M2 | d3 | D · Ebb |
| 3 | m3 | A2 | Eb · D# |
| 4 | M3 | d4 | E · Fb |
| 5 | P4 | A3 | F · E# |
| 6 | A4 / d5 | TT (tritone) | F# · Gb |
| 7 | P5 | d6 | G · Abb |
| 8 | m6 | A5 | Ab · G# |
| 9 | M6 | d7 | A · Bbb |
| 10 | m7 | A6 | Bb · A# |
| 11 | M7 | d8 | B · Cb' |
| 12 | P8 | A7 | C' · B# |
Thuộc Đô một lần, cả cần đàn chỉ là cộng nửa cung. Tra hai chiều ở .